
Miwanus formosanus (Miwa, 1929)
Kẹp kìm móc kép (Phân loài chỉ định)
Phân bố ở vùng núi cao 500-1800m trên toàn đảo Đài Loan. Có đặc tính hướng sáng mạnh, thỉnh thoảng thấy hút nhựa cây họ Dẻ vào ban ngày. Con đực dài 19~39mm, con cái 15~22mm. Thân màu nâu đen đến đen. Con đực có thân hình mảnh khảnh (nhưng nhỏ hơn các phân loài khác), hàm ngắn, mỏng và dẹt, đầu hàm cong mạnh vào trong. Mặt dưới đùi có màu tối, hai đầu màu đen. Con cái giống loài kẹp kìm nhỏ Mochizuki nhưng cánh cứng có hình chữ U và chân màu nâu đỏ nhạt, phần bụng dưới ngực có lông mịn màu cam. Trứng và ấu trùng mới nở rất nhỏ, nên đợi khoảng 2 tháng sau khi hạ đẻ mới tiến hành thu hoạch. Loài này đã được chuyển từ chi Dorcus sang Prosopocoilus và hiện nay thuộc chi riêng biệt Miwanus với 4 phân loài ở Đài Loan, Việt Nam, Quảng Đông và Hoa Trung.
