
Dorcus curvidens curvidens
Kẹp kìm sừng cong (Phân loài nguyên chủng)
Kẹp kìm sừng cong phân bố rộng khắp Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Con đực dài 37~82mm, con cái 34~39mm. Sống ở vùng núi cao 950~1500m, chủ yếu trên các cây thuộc họ Dẻ để hút nhựa, xuất hiện từ tháng 7-9. So với kẹp kìm Hohope (D. hopei), càng của loài này mỏng và dài hơn, đầu càng cong vào trong mạnh hơn. Ở cá thể lớn trên 70mm, răng trong nằm xa gốc và hướng vào trong thay vì hướng về phía trước. Cá thể trung bình rất khó phân biệt với D. hopei qua ngoại hình. Con cái có các rãnh dọc sâu trên cánh cứng, khá giống với D. tityus nhưng có thể phân biệt qua kích thước lớn hơn và đầu ống chân trước hơi lật ra ngoài. Sinh sản tốt với gỗ mục cứng vừa phải kết hợp mùn cưa lên men. Sử dụng nấm khuẩn (kinshi) sẽ cho hiệu quả phát triển tốt nhất cho ấu trùng, nhiệt độ tối ưu 20-24 độ C.














