
Epidorcus andreasi (Schenk, 2009)
Kẹp kìm tiền kiềm Andreas
Phân bố tại miền Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Con đực dài 23.1-55.5mm. Con đực có ngọn kìm phân nhánh, răng gốc phát triển, dọc kìm đầy răng cưa nhỏ (trên 10 răng). Đầu hình thang ngược, mặt nhám, góc trước tròn. Ngực trước tròn trịa ở rìa bên, góc sau có gai nhọn. Cánh cứng hình bầu dục bóng mờ, điểm khắc mịn. Phân biệt với loài E. gracilis qua: ngọn kìm phân nhánh, răng gốc khỏe, có răng nhỏ giữa ngọn và gốc, ngực trước rìa bên đều (không phình giữa), ống chân sau có gai. Tên loài vinh danh Andreas Kirchner. Từng thuộc chi Prosopocoilus trước khi chuyển sang Epidorcus.





